Home / Operating System / How to Install Telnet on a Server 2012 using PowerShell

How to Install Telnet on a Server 2012 using PowerShell

To install Telnet client on a Windows Server 2012, first open PowerShell.
To install a Telnet client, execute the following command:

  • Execute the command: install-windowsfeaturetelnet-client”

To install a Telnet server, execute the following command:

  • Execute the command: install-windowsfeaturetelnet-client”

Thursday, 6 February 2014

Phần 2 : Cấu hình Storage Pools and Spaces trên Windows Server 2012

Ở phần trước, chúng ta đã có cái nhìn tổng quát về Storage Pools and Spaces, ở phần này, chúng ta đi vào cấu hình, mục đích để tao ra 1 Volume theo cơ chế Thin Provisioning với khả năng phục hồi là Parity.

Vào Server Manager > chọn tab ( bên trái ) FIle and Storage ServicesLúc này sẽ hiện ra cửa sổ quản lý.
2013-08-17_005210
Vào tab Disks : ta thấy có 4 ổ đĩa được đánh thứ tự 0 tới 3.
Ổ 0 chính là ổ cài OS và 3 ổ còn lại là 3 ổ cứng vừa gắn vào để tiến hành tạo Storage Pool2013-08-17_005227
Chúng ta vào tab Storage Pools : đây là giao dện chính để quản lý Storage Pools and Spaces của chúng ta2013-08-17_010821
Đầu tiên, chúng ta tạo Storage Pool
Tại vùng Physical Disks > chọn Tasks > New Storage Pool..2013-08-17_010827
Cửa sổ New Storage Pool Winzard xuất hiện > ấn Next
2013-08-17_010834
Ở đây chúng ta chỉ có 1 server03, nếu có nhiều server kết nối sẽ hiện danh sách server và chọn server cần tạo.
Trường hợp này ta điền tên Storage và ấn Next2013-08-17_010909
Bước này cho phép chúng ta chọn ổ cứng vật lý cần thêm vào Storage Pool, trường hợp này chọn hết >ấnNext2013-08-17_010925
Xác nhận các thông tin cấu hình > ấn Create2013-08-17_010929
Tạo Storage Pool thành công.
Ở dưới bảng thông báo thành công có dấu tick “Create a virtual disk when…” . tick vào đây để tới bước tạo virtual disk, nhưng tôi sẽ k chọn, để cho các bạn thấy nếu k chọn thì chúng ta sẽ tạo virtual ở đâu.
> chọn Close
2013-08-17_010950
Tại cửa sổ quản lý Storage Pools xuất hiện Storage01 vừa tạo, tiếp theo tạo Virtual Disk2013-08-17_011011
Tại Vùng Virtual Disks > chọn Tasks > New Virtual Disk ( hoặc ấn đường link “To create a virtual disk…. )2013-08-17_011034
Cửa sổ New Virtual Disk Winzard xuất hiện > ấn Next2013-08-17_011041
Chọn Storage muốn dùng để tạo Virtual Disk ( trường hợp này chỉ có Storage01 vừa tạo) > ấn Next2013-08-17_011050
Diền tên của Virtual Disk cần tạo > ấn Next2013-08-17_011102
Lựa chọn Storage Layout : đây chính là phần lựa chọn cơ chế phục hồi cho Storage – thao khảo tại đây
Trường hợp này chọn Parity > Next2013-08-17_011137
Chọn Thin > ấn Next
2013-08-17_012059
Chọn size virtual disk >điền 100 > ấn Next2013-08-17_012109
Bảng xác nhận thông tin cấu hình > ấn Create2013-08-17_012114
Tạo Virtual Disk thành công.
Lúc này chúng ta cũng thấy dấu tick cho bước cấu hình tiếp theo . Nhưng tôi vẫn bỏ tick để thấy nơi để cấu hình bước tiếp theo – tạo volume
> ấn Close2013-08-17_012203
Tại vùng Virtual Disk ta thấy Vdisk01 vừa tạo xuất hiện.
2013-08-17_012219
Tại đây, để tao volume chúng ta phải chuột lên Vdisk01 > chọn New Volume…2013-08-17_012320
Cửa sổ New Volume Winward xuất hiện > ấn Next2013-08-17_012326
Chọn Server và Disk cần tạo volume – chúng ta chỉ có 2 yếu tố nên để nguyên và ấn Next2013-08-17_012339
Chọn size của volume > án Next2013-08-17_012344
Ở bước này, chúng ta có thể cấu hình  Volume vừa tạo thành :
Disk Drive – bằng cách gán ký tự đia cứng
Folder –  gõ tên và dưa đường dẫn
Chỉ tạo phân vùng mà k gán ký tự hoặc folder .
Trường hợp này gán ký tự E > ấn Next2013-08-17_012352
Lựa chọn file system .
Trong Windows Server 2012 chúng ta có thêm ReFs bên cạnh NTFS
Trường hợp này chọn như hình sau  > ấn Next
2013-08-17_012408
Bảng xác nhận thông tin cấu hình >ấn Create
2013-08-17_012415
Tạo Volume hoàn tất > ấn Close2013-08-17_012438
Quay lại cửa sổ quán lý File and Storage Services > chọn Volumes : lúc này ta thấy Volume E vừa tạo đã xuất hiện như 1 ổ vật lý thông thường2013-08-17_012509
Tương tự, trong My Computer cũng xuất hiện Volume E vừa tạo
2013-08-17_012555
Ta có thể sử dụng Volume E như 1 ổ cứng thông thường.

Storage Pools and Spaces trên Windows Server 2012 (P.1)

1.Giới thiệu :
Storage Pools and Spaces là chức năng mới khá hay trong Windows Server 2012, nó cho phép phân lớp các thành phần trong Storage khiến khả năng quản lý và tùy biến dễ dàng hơn bao gờ hết. Ngoài khả năng dễ quản lý và tùy biến, Storage Pools and Spaces trong Windows Server 2012 còn tăng High Availability cho hệ thống với hỗ trợ “RAID” như Simple, Miror, Parity.
Bên cạnh đó, chứ năng Thin Provisioning giúp tiết kiệm chi phí, hạn chế tối đa lãng phí tài nguyên lưu trữ. Cùng với sự giúp sức của tính năng Data Redundancy, BitLocker ( tính năng nằm ngoài Storage Pools and Spaces ) sê khiến cho Windows Server 2012 là lựa chọn tuyệt vời cho việc thiết lập 1 không gian lưu trữ.
storageH : mô tả chức năng trong Storage Pools and Spaces.
2. Chức năng :
Storage Pools and Spaces được chia ra làm 3 lớp : Storage Pools, Virtual Disks và Volumes.
Storage Pools : nơi các ổ đĩa vật lý sẽ được nhóm lại và tạo thành 1 pool
Virtual Disks : nơi quản lý và  tạo ra các ổ đĩa ảo, các ổ đĩa ảo này được tạo từ Storage Pool
Volumes : nơi quản lý và tạo ra các volume. ( có thể là 1 folder  )
Storage Pools and Spaces cung cấp 3 mô hình ‘RAID’ để phục hồi dữ liệu là : Simple, Mirror và Parity
Simple :
Chức năng của Simple gần như RAID 0, yêu cầu tối thiểu 2 đĩa cứng, dữ liệu chép sẽ ghi đều lên các đĩa cứng .
Simple giúp tăng khả năng ghi dữ liệu, tốc độ ghi có thể tăng 8 lần  (phụ thuộc vào column set trong PowerShell – mặc định là 8 column ). Nhưng nhược điểm của Simple là không có khả năng phục hồi, nếu 1 đĩa cứng hư, cả hệ thống Simple sẽ hư theo, vì vậy Simple chỉ nên dùng là nơi chưa file tạm.
simple
Mirror :
có 2 loại mirror :
2-way mirror : cần tối thiểu 2 đĩa cứng. Lúc này hệ thống sẽ chia ổ cứng thành 2 column ( cao nhất  là 8 column, có thể chỉnh qua PowerShell ) và dữ liệu lúc này sẽ đc chép đều trên 2 column này  1 bản chính 1 bản copy.
Có khả năng phục hồi khi 1 ổ cứng hư.
mirror
*Lưu ý : 2-way Mirror  KHÔNG phải RAID 1
3-way mirror : cần tối thiểu 5 đĩa cứng, dữ liệu lúc này sẽ đc chép đều trên đĩa cứng theo tỉ lệ 2:5  (2 bản copy trong 5 bản chép  ). Có khả năng phục hồi khi 2 ổ cứng hư.
mirror 3w
Parity :
Cần tối thiểu 3 đĩa cứng , dữ liệu được chép đều lên các đĩa cứng ( trong đó 1 đĩa chứa Parity Bit ). Có khả năng phục hồi khi 1 ổ cứng hư.
So về tốc độ ghi thì Parity thua xa Simple và Mirror. Parity phù hợp với các dữ liệu hình và video.
parity
Thin Provisioning cho phép tạo 1 ổ đĩa logical với dung lượng cao hơn dung lượng ổ đĩa physical để giảm chi phí va tiết kiệm không gian lưu trữ.
ví dụ :  có 4 nhân viên, mỗi nhân viên cần 100G data, lúc này chúng ta cần 400G vùng trống ổ cứng để chia cho 4 nhân viên này. Nhưng có 1 điều chắc chắn rằng, 400G trên sẽ không dùng hết trong thời gian ngắn vì vậy sẽ rất lãng phí.
Thin Provisioning khắc phục chuyện này bằng cách, cho phép dùng 1 ổ cứng physical với dung lượng 100G để tạo thành 1 ổ logical với dung lương 400G – đáp ứng nhu cầu của 4 nhân viên trên.
Nhiều bạn sẽ thắc mắc, tại sao 100G có thể chứ 400G ?!!
Câu trả lời năng trong nguyên lý hoạt động của Thin ProvisioningLúc này,Thin Provisioning sẽ sắp xếp 4 nhân viên trên dùng chung 1 ổ cứng physical, cho tới khi dung lượng ổ physical đầy, admin sẽ thêm 1 ổ cứng mới và người dùng vẫn tiếp tục sử dụng mà k hề biết việc thêm ổ cứng kia.
thin pro

Thursday, 9 January 2014

TỔNG QUAN HYPER-V TRÊN WINDOWS SERVER 2012

 I- GIỚI THIỆU:
Khi triển khai môi trường hệ thống mạng cho doanh nghiệp, doanh nghiệp cần sử dụng bao nhiêu dịch vụ thì bạn phải cài bấy nhiêu Server vật lý tương ứng. Tại sao không cài chung tất cả các dịch vụ vào cùng Server?
a. Khi cài các dịch vụ vào cùng Server thì bạn phải mở các port tương ứng với các dịch vụ đó. Do đó, hệ thống mạng doanh nghiệp sẽ kém bảo mật.
b. Khi có sự cố xảy ra, bạn rất khó tìm nguyên nhân dịch vụ nào bị lỗi. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, xu hướng doanh nghiệp hiện nay chuyển hướng sang công nghệ điện toán đám mây. Doanh nghiệp cần bao nhiêu dịch vụ thì sẽ cài bấy nhiêu máy ảo.
Lợi ích của máy ảo:
– Tiết kiệm được chi phí của doanh nghiệp
– Quản lý linh hoạt, dễ dàng di chuyển máy ảo từ máy này sang máy khác
– Backup và restore máy ảo một cách dễ dàng
Nhu cầu đặt ra, IT làm chủ môi trường ảo hóa
Hiện nay, có 2 hãng chuyên về ảo hóa:
1. VMWare: Bao gồm VMWare Workstation (dùng để học và nghiên cứu), VMWare ESX (sử dụng thực tế, có bản quyền)
2. Microsoft: Microsoft Virtual PC (dùng để học và nghiên cứu), Hyper V (sử dụng thực tế , miễn phí, đi kèm từ Windows Server 2008), Virtual Machine Manager (SCVMM).
II –CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI:
1- Cài đặt Hyper-V
2- Khảo sát Hyper-V
a. Tạo Switch ảo (Virtual Switch)
b. Tạo đĩa cứng ảo (Virtual Hard Disk)
c. Xem thông tin đĩa cứng ảo (Inspect Disk)
d. Chỉnh sửa đĩa cứng ảo
e. Tạo máy ảo (Virtual Machine)
f. Tạo Diffrerencing Disk
g. Tạo Snapshot (Backup trạng thái máy ảo)
h. Khôi phục Snapshot (Restore máy ảo)
III- TRIỂN KHAI CHI TIẾT:
1- Cài đặt Hyper-V
– Mở Server Manager, bạn chú ý khung bên trái:
+ Dashboard: Hiển thị thông tin tổng quát về server.
+ Local Server: Thông tin về Server bạn đang sử dụng: tên máy, IP của máy, Events, Computer Name, Network Card…
+ All Servers: Tương tự như Local Server, dùng để quản lý tất cả các Server.
+ File and Storage Services: Thông tin về dịch vụ Files và dịch vụ lưu trữ trên Server.
Dong Phuong Nam
– Trên Server Manager, vào menu Manage,chọn Add Roles and Features.
Dong Phuong Nam

– Màn hình Before You Begin, nhấn Next.
Dong Phuong Nam
– Màn hình Installation Type, chọn Role-based or feature-based installation, sau đó bạn nhấn Next.
Dong Phuong Nam
– Màn hình Server Selection, bạn chọn Select a server from the server pool, sau đó bạn nhấn Next.
Dong Phuong Nam
– Màn hình Server Roles, bạn đánh dấu chọn vào Hyper-V.
Dong Phuong Nam
– Chương trình sẽ yêu cầu bạn cài đặt thêm một số Features phục vụ cho Role này, bạn nhấn vào nút Add Features.
Dong Phuong Nam
Bạn cần phân biệt khái niệm giữa Roles và Features như sau:
* Roles: phục vụ cho toàn hệ thống . Ví dụ : Active Directory, Web Server. Khi cài Roles thì nó sẽ cần thêm những Features để hỗ trợ.
* Features: chỉ hỗ trợ chức năng trên máy của mình.
– Màn hình Create Virtual Switches, bạn nhấn Next. Các bước còn lại, bạn nhấn Next theo mặc định.
Dong Phuong Nam
– Màn hình Confirm Installation Selections, bạn đánh dấu chọn vào ô Restart the destination server automatically if required. Do một số Roles đòi hỏi phải khởi động lại máy sau khi cài đặt nên tốt nhất khi cài bất kỳ Roles nào, bạn cũng nên đánh dấu chọn vào ô này.
Dong Phuong Nam
– Hộp thoại Add Roles and Features Wizard, bạn chọn Yes để đồng ý điều khoản tự động khởi động lại máy tính mà không cần thông báo.
Dong Phuong Nam
– Quá trình cài đặt sẽ diễn ra. Sau khi cài xong, bạn kiểm tra sẽ thấy Role Hyper-V.
Dong Phuong Nam
2- Khảo sát Hyper -V
– Máy được cài đặt Hyper-V gọi là Host Hyper V.
– Virtual Switch của Hyper-V gọi là Switch ảo, bản thân máy Host có thể đảm nhận vai trò Switch ảo.
a. Tạo Switch ảo (Virtual Switch):
– Mở Hyper-V Manager, ở khung Actions nằm ở góc phải, bạn nhấn vào mục Virtual Switch Manager.
Dong Phuong Nam
Có 3 loại virtual switch, bao gồm: Private Switch, Internal Switch và External Switch.
+ Private Virtual Switch: chỉ có khả năng kết nối các máy ảo trong cùng 1 Host lại. Khi dựng máy ảo, chương trình sẽ tự động hỏi bạn sẽ dùng Switch nào. Private Switch không dùng trên thực tế được, áp dụng trong môi trường lab (thực hành), cô lập mạng máy ảo với hệ thống mạng bên ngoài.
+ Internal Virtual Switch: giống với Private là các máy ảo không kết nối bên ngoài được. Tuy nhiên nếu chọn Internal thì các máy ảo có thể liên lạc được với máy thật (máy Host). Khi cài đặt Internal Virtual Switch, bạn kiểm tra trên máy Host sẽ thấy có thêm card mạng mới là vEthernet (Internal Network). Dạng này có thể áp dụng trên thực tế.
Dong Phuong Nam
– External Virtual Switch: Được sử dụng nhiều nhất. Là loại virtual switch mà có thể được map vào card mạng vật lý (xài chung với switch thật). Khi tạo External, card mạng sẽ không thể đặt IP được nữa, bạn phải đặt IP ở Connection mới tạo là vEthernet (External Network).
Dong Phuong Nam
Bạn có thể tạo rất nhiều Private và Internal Virtual Switch. Còn External sẽ phụ thuộc vào card mạng thật gắn trên máy Server của bạn.
– Để tạo Switch ảo, bạn nhấn vào Create Virtual Switch.
Dong Phuong Nam
– Ở mục Connection type, bạn chọn dạng Virtual Switch mà bạn muốn tạo, sau đó ở mụcName, bạn đặt tên cho Switch của mình. VD: Private Network. Tương tự bạn tạo thêmInternal Network và External Network.
Dong Phuong Nam
b. Tạo đĩa cứng ảo (Virtual Hard Disk)
Đĩa cứng ảo (Virtual Hard Disk): là file có đuôi *.vhd (trên Windows Server 2008) hoặc *.vhdx (chỉ có trên Windows Server 2012). Nếu bạn chạy *.vhdx thì máy ảo chỉ chạy trên host (máy thật) Windows Server 2012. Ổ cứng ảo trên Windows Server 2012 có những ưu điểm riêng như sau:
+  *.vhdx hỗ trợ dung lượng ổ cứng tối đa 64TB trong khi *.vhd chỉ hỗ trợ dung lượng ổ cứng tối đa 2TB.
+ Ngoài ra, *.vhdx hỗ trợ chịu lỗi tốt hơn khi có sự cố mất điện (lưu theo dạng block).
– Để tạo ổ cứng ảo, bạn tạo folder C:VM, sau đó lần lượt tạo thêm các thư mục VM1, VM2, VM3 trong C:VM
Dong Phuong Nam
– Quay lại Hyper-V Manager, bạn nhấn chuột phải lên tên máy tính. Sau đó chọn và chọnHard Disk…
Dong Phuong Nam
– Màn hình Choose Disk Format, bạn chọn định dạng cho ổ cứng của mình.
Dong Phuong Nam
– Màn hình Choose Disk Type, bạn lựa chọn kiểu đĩa cứng ảo.
Dong Phuong Nam
Ví dụ: Bạn có dung lượng đĩa cứng tối đa 100 GB

Fixed Size Dynamically expanding Differencing
Ý nghĩa Khi tạo ra đĩa cứng, file này luôn là 100 GB, cố định và không thay đổi, bạn chưa xài cũng mất 100GB. Nếu xài hết 100 GB thì sẽ không xài được nữa. Khi tạo đĩa cứng, file này chỉ có khoảng mấy chục KBs. Khi cài đặt dữ liệu thì dung lượng sẽ tăng. Nếu vượt 100 GB thì sẽ không xài được nữa. Chỉ dùng để lưu các sự thay đổi trên máy ảo. Tuy nhiên nó không thể chạy độc lập, nó phụ thuộc vào 1 đĩa khác gọi là Parent (hay Base).
Ưu điểm – Cho hiệu năng nhanh hơn
– Tự chủ được dung lượng trên máy host.
Bạn xài bao nhiêu thì dung lượng tốn bấy nhiêu. Sử dụng cho nhiều máy, tiết kiệm dung lượng.

– Quay lại màn hình Choose Disk Type, bạn chọn Dynamically expanding.
– Màn hình Specify Name and Location, ở mục Name, bạn đặt tên cho ổ cứng của mình, vd:Base2012.vhd. Tiếp theo ở mục Location, bạn nhấn vào nút Browse, sau đó bạn trỏ đường dẫn đến nơi cần lưu đĩa cứng ảo của mình, ở đây bạn lưu vào thư mục C:VM.
Dong Phuong Nam
– Màn hình Configure Disk, bạn chọn Create a new blank virtual hard disk. Ở mục Size, bạn thiết lập dung lượng cho đĩa cứng ảo của mình.
Dong Phuong Nam
– Màn hình Completing the New Virtual Hard Disk Wizard, bạn kiểm tra lại thông tin về đĩa cứng ảo của mình, sau đó nhấn Finish.
Dong Phuong Nam
c. Xem thông tin đĩa cứng ảo (Inspect Disk)
– Sau khi tạo xong, để xem thông tin đĩa cứng ảo, trong cửa số Hyper-V Manager, ở khung Action nằm ở góc phải, bạn nhấn vào mục Inspect Disk.
Dong Phuong Nam
– Tiếp theo bạn trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo mà bạn muốn xem thông tin. Chương trình sẽ hiển thị thông tin chi tiết về đĩa như
+ Format: Định dạng đĩa cứng ảo: vhd hay vhdx
+ Type: Loại đĩa cứng ảo: Dynamically expanding, Differencing hay Fixed Size
+ Location: Nơi chứa đĩa cứng ảo
+ Current File Size: Kích thước dung lượng đĩa hiện tại
+ Maximum Disk Size: Dung lượng tối đa của đĩa
Dong Phuong Nam
d. Chỉnh sửa đĩa cứng ảo
– Để chỉnh sửa đĩa cứng ảo, trong cửa số Hyper-V Manager, ở khung Action nằm ở góc phải, bạn nhấn vào mục Inspect Disk.
Dong Phuong Nam
– Màn hình Locate Virtual Hard Disk, ở mục Location, bạn nhấn nút Browse và trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo mà bạn muốn chỉnh sửa, sau đó nhấn Next.
Dong Phuong Nam
– Màn hình Choose Action, bạn lựa chọn hành động dành cho đĩa cứng của mình.
Dong Phuong Nam
+ Compact: Tăng vùng trống còn lại trên đĩa, không thay đổi dung lượng tối đa. VD: Đĩa tối đa 127 GB, đã dùng 100 GB, như vậy vùng trống của bạn còn 27GB. Chức năng Compact là nó sẽ sắp xếp đĩa (defragment disk) ở vùng đã dùng (100 GB) để tăng dung lượng cho vùng trống (27 GB). Đây được gọi là chức năng chống phân mảnh trên đĩa cứng ảo.
+ Convert: Để chuyển đổi qua lại giữa định dạng vhd và vhdx. Chương trình sẽ tạo ra 1 file mới với định dạng mà bạn muốn chuyển đổi (không xóa file cũ).
+ Expand: Nới rộng dung lượng tối đa của đĩa cứng ảo.
e/ Tạo máy ảo (Virtual Machine)
Chuẩn bị: file ISO cài đặt Windows Server 2012
– Chuột phải lên host, bạn chọn New, sau đó chọn Virtual Machine…
Dong Phuong Nam
– Màn hình Specify Name and Location, ở mục Name, bạn đặt tên cho máy ảo của mình:Windows Server 2012-1. Tiếp theo bạn đánh dấu chọn vào ô Store the virtual machine in a different location, sau đó bạn nhấn nút Browse và trỏ đường dẫn đến thư mục cần lưu máy ảo.
Dong Phuong Nam
– Màn hình Assign Memory, ở mục Startup memory, bạn thiết lập RAM cho máy ảo (phụ thuộc vào RAM của máy thật). Ngoài ra, bạn có thể quy định RAM được thiết lập trong khoảng nào bằng cách đánh dấu chọn vào ô Use Dynamic Memory for this virtual machine.
Dong Phuong Nam
– Màn hình Configure Networking, ở mục Connection, bạn chọn Virtual Switch mà bạn đã tạo, trong bài lab này bạn chọn External Network.
Dong Phuong Nam
– Màn hình Connect Virtual Hard Disk, bạn chọn Use and existing virtual hard disk, bạn nhấn nút Browse và trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo mà chúng ta đã tạo ở trên.
Dong Phuong Nam
– Cuối cùng sau khi tạo xong, bạn nhấn nút Finish.
– Bước tiếp theo, chúng ta sẽ gắ CD/DVD vào máy ảo. Chuột phải lên máy ảo vừa tạo, chọn Settings.
Dong Phuong Nam
– Ở cột bên trái, bạn chọn DVD. Sau đó ở khung bên phải, bạn chọn Image File và trỏ đường dẫn đến file ISO cài đặt Windows Server 2012. Cuối cùng bạn nhấn Apply và OK.
Dong Phuong Nam
– Đến đây bạn đã tạo xong máy ảo. Bạn nhấn chuột phải vào máy ảo vừa tạo, chọnStart, sau đó nhấn double click vào máy ảo và bắt đầu cài Windows Server 2012 (cài phiên bản Windows DataCenter 2012 with GUI)
Dong Phuong Nam
* Một số phím tắt trên máy ảo
– Ctrl + Alt + End ( thay thế Ctrl + Alt + Delete)
– Ctrl+ Alt + Pause (Break) (Phóng to toàn màn hình)
– Để Shutdown máy ảo, bạn nhấn chuột phải vào máy ảo, chọn Shutdown.
Dong Phuong Nam
– Quan sát sẽ thấy cột State ở máy ảo là Off nghĩa là quá trình tắt máy thành công.
Dong Phuong Nam
f. Tạo Diffrerencing Disk
Giả sử bạn có 3 máy ảo VM1, VM2 và VM3. Bạn đã cài Windows Server 2012 trên máy ảo VM1. Sếp yêu cầu máy ảo VM2 và máy ảo VM3 cũng phải được cài Windows Server 2012.
http://blogs.technet.com/blogfiles/windows_vpc/WindowsLiveWriter/VirtualHardDisksVHDsinWindowsVirtualPC_93F8/Fig.%201_2.jpg
Nếu copy ổ cứng máy ảo thì hơi tốn công và tốn dung lượng. Vậy có cách nào dùng 1 đĩa cứng mà có thể sử dụng chung cho cả 3 máy không? Thực tế thì 1 đĩa cứng không thể gắn vào 3 máy được, cho nên chúng ta cần sử dụng Differencing Disk dùng để lưu các sự thay đổi trên máy ảo.
3 máy ảo: VM1, VM2, VM3, tạo ra 3 ổ cứng ảo loại Differencing, sau đó câu vào đĩa Base. Như vậy khi máy nào có sự thay đổi thì đĩa cứng cũng được lưu trữ. Nhược điểm của Differencing Disk là nếu đĩa Base chết thì toàn bộ đĩa cứng trên các máy ảo sẽ chết.
– Quay lại Hyper-V Manager, chuột phải lên Host, chọn New, sau đó chọn Hard Disk.
– Màn hình Choose Disk Format, bạn chọn định dạng đĩa cứng ảo là VHD.
Dong Phuong Nam
– Màn hình Choose Disk Type, bạn chọn loại đĩa cứng là Differencing.
Dong Phuong Nam
– Màn hình Specify Name and Location, ở mục Name bạn đặt tên cho đĩa cứng ảo của mình: Disk1.vhd. Tiếp theo ở mục Location, bạn nhấn vào nút Browse và trỏ đường dẫn đến thư mục lưu ổ cứng của mình, trong bài lab này, bạn lưu vào địa chỉ: C:VMVM1.
Dong Phuong Nam
– Màn hình Configure Disk, lúc này bạn nhấn nút Browse và trỏ đường dẫn đến đĩa Parent (hay còn gọi là đĩa Base)
Dong Phuong Nam
– Màn hình Summary, bạn kiểm tra lại thông tin và nhấn nút Finish.
Dong Phuong Nam
– Bước tiếp theo, chúng ta sẽ gỡ bỏ đĩa cứng ảo trên máy VM1 ra và gắn đĩa cứng ảoDisk1.vhd vừa mới tạo vào. Bạn nhấn chuột phải vào máy ảo, chọn Settings.
– Ở cột bên trái, bạn tìm đến mục Hard Drive. Sau đó bạn nhìn sang khung bên phải, mục Virtual hard disk, bạn nhấn nút Browse và trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo Disk1.vhdmà bạn vừa mới tạo. Cuối cùng, bạn nhấn nút Apply và OK.
Dong Phuong Nam
– Bạn nhấn chuột phải vào máy ảo, chọn Start. Kiểm tra thấy máy ảo khởi động Windows thành công.
Dong Phuong Nam
– Tắt máy ảo, bạn dùng tính năng Inspect Disk, ghi chú lại dung lượng của đĩa Base và đĩa cứng ảo của máy ảo 1
Disk 1: 332 KB
Disk Base: 8,409,356 GB
– Khởi động máy ảo, chép dung lượng bất kỳ vào. Sau đó kiểm tra lại dung lượng của ổ đĩa ảo (Disk 1) sẽ thấy tăng lên, ổ đĩa Base ko thay đổi (Cấu trúc của Differencing).
Disk 1: 285,496 KB
Disk Base: 8,409,356 GB
– Tương tự bạn hãy tạo thêm Disk2.vhd và Disk3.vhd (Dạng đĩa Differencing) cùng gắn vào 1 đĩa Base duy nhất. Tạo 2 máy ảo VM2 và VM3, máy ảo sẽ sử dụng ổ đĩa tương ứng. Khởi động cả 3 máy cùng lúc. Như vậy chứng minh được 1 đĩa base xài được cho nhiều differencing.
Lưu ý: Không thay đổi kích thước đĩa Base khi sử dụng Differencing.
g/ Tạo Snapshot (Backup trạng thái máy ảo):
Snapshot máy ảo: Trả máy ảo về tình trạng như lúc ban đầu
– Chuột phải vào máy ảo mà bạn muốn Backup, chọn Snapshot.
Dong Phuong Nam
– Bạn sẽ nhìn thấy Snapshot vừa tạo ở khung Snapshot. Bạn có thể tạo nhiều Snapshot. Muốn đổi tên Snapshot, bạn nhấn chuột phải vào Snapshot, chọn Rename để thay đổi tên
Dong Phuong Nam
h/ Khôi phục Snapshot (Restore máy ảo)
– Cách 1: Chuột phải vào máy ảo, chọn Revert. Máy ảo trả về trạng thái trước 1 snapshot.
– Cách 2: Chuột phải vào Snapshot cần khôi phục, chọn Apply. Máy ảo sẽ được trả lại tại thời điểm lúc bạn snapshot
Dong Phuong Nam

Posted by at 
Print Friendly

About dongpolice

Check Also

Tao-bo-cai-dat-windows-to-usb

Tạo bộ cài đặt Windows từ USB dễ dàng – WinToUSB 3.4 Enterprise Full Key

Tạo bộ cài đặt Windows từ USB dễ dàng – WinToUSB 3.4 Enterprise Full Key WinToUSB …